1. Thời điểm lập bảng kê:
Khu vực thành thị: 01/3/2025 – 30/5/2025
Khu vực nông thôn: 01/5/2025 – 30/5/2025
2. Thời điểm thu thập thông tin: 01/7/2025
"Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi người dân!"
1. Thời điểm lập bảng kê:
Khu vực thành thị: 01/3/2025 – 30/5/2025
Khu vực nông thôn: 01/5/2025 – 30/5/2025
2. Thời điểm thu thập thông tin: 01/7/2025
"Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi người dân!"
1. Khái niệm, phương pháp tính
1.1. Khái niệm
Tổng sản phẩm trên địa bàn là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh giá trị mới tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ được tạo ra trên địa bàn tỉnh/thành phố trong một thời gian nhất định (6 tháng, năm). Cụm từ “hàng hóa và dịch vụ cuối cùng” được hiểu theo nghĩa không tính giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ sử dụng ở các khâu trung gian trong quá trình sản xuất sản phẩm. Tổng sản phẩm trên địa bàn được tính theo giá hiện hành và giá so sánh.
1.2. Nội dung, phương pháp tính
a) Nội dung
Nội dung tổng quát của GRDP được xét dưới các góc độ khác nhau:
– Xét về góc độ sử dụng (chi tiêu): GRDP là tổng cầu của nền kinh tế tỉnh, thành phố bao gồm: Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình, tiêu dùng cuối cùng của Chính quyền địa phương, tích luỹ tài sản (tích lũy tài sản cố định, tích lũy tài sản lưu động và tích lũy tài sản quý hiếm) và chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ.
– Xét về góc độ thu nhập, GRDP gồm: Thu nhập của người lao động, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ;
– Xét về góc độ sản xuất: GRDP bằng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian.
b) Phương pháp tính
– Theo giá hiện hành
Có 3 phương pháp tính tổng sản phẩm trên địa bàn
Phương pháp sản xuất: Tổng sản phẩm trên địa bàn bằng (=) Tổng giá trị tăng thêm của tất cả các ngành kinh tế cộng (+) thuế nhập khẩu trừ (-) trợ cấp sản xuất phát sinh từ các đơn vị thường trú trong tỉnh/thành phố.
Công thức tính:
GRDP | = | Tổng giá trị tăng thêm của tất cả các ngành | + | Thuế nhập khẩu của tỉnh/thành phố | – | Trợ cấp sản xuất |
Phương pháp thu nhập: Tổng sản phẩm trên địa bàn bằng (=) Tổng thu nhập tạo nên từ các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất như lao động, vốn, đất đai, máy móc, thiết bị. Theo phương pháp này, tổng sản phẩm trên địa bàn gồm 4 yếu tố: thu nhập của người lao động từ sản xuất (bằng tiền và hiện vật quy ra tiền), thuế sản xuất (đã trừ phần trợ cấp cho sản xuất), khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất và thặng dư sản xuất hoặc thu nhập hỗn hợp của tỉnh/thành phố.
Công thức tính:
Tổng sản phẩm trên địa bàn | = | Thu nhập của người lao động từ sản xuất | + | Thuế sản xuất, (đã trừ phần trợ cấp sản xuất) | + | Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất | + | Thặng dư hoặc thu nhập hỗn hợp |
Phương pháp sử dụng: Tổng sản phẩm trên địa bàn bằng tổng của 3 yếu tố: tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình và chính quyền địa phương; tích lũy tài sản (tài sản cố định, tài sản lưu động và tài sản quý hiếm) và chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của các đơn vị trường trú trong tỉnh/thành phố.
Công thức tính:
Tổng sản phẩm trên địa bàn | = | Tiêu dùng cuối cùng | + | Tích luỹ tài sản | + | Chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ |
Về mặt lý thuyết thì có thể tính tổng sản phẩm trên địa bàn theo 3 phương pháp như trên. Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay để tính cho một tỉnh/thành phố thì nguồn thông tin rất hạn chế và chưa đủ điều kiện để có thể vận dụng cả 3 phương pháp như đối với toàn bộ nền kinh tế nên việc tính tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh/thành phố chủ yếu theo phương pháp sản xuất.
– Theo giá so sánh
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh được tính qua những bước trung gian. Vì chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn hoặc giá trị tăng thêm không thể phân tích được thành các yếu tố giá và lượng, nên không có chỉ số giá phù hợp để giảm phát trực tiếp nên được tính gián tiếp bằng hiệu giữa giá trị sản xuất theo giá so sánh và chí phí trung gian theo giá so sánh (Phương pháp tính tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh bằng phương pháp sản xuất).
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ 6 tháng: Ngành kinh tế.
b) Kỳ năm:
– Ngành kinh tế;
– Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu
– Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Cục Thống kê tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
– Báo cáo quyết toán tài chính của các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
– Kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, các cuộc điều tra doanh nghiệp, điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể và điều tra chuyên đề khác…
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Tổng cục Thống kê; Cục Thống kê.
1.Khái niệm, phương pháp tính
Khái niệm: Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là địa bàn huyện) là giá trị của những sản phẩm vật chất và dịch vụ hoàn thành (hoặc quy ước hoàn thành) do các cơ sở sản xuất thuộc tất cả các ngành kinh tế, loại hình kinh tế, khu vực kinh tế tạo ra trên địa bàn huyện trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).
Phạm vi: Toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành hoặc quy ước hoàn thành của các đơn vị thường trú trên địa bàn.
Nguyên tắc:
– Đảm bảo nguyên tắc thường trú địa bàn cấp huyện: Đơn vị có trung tâm lợi ích kinh tế trên địa bàn cấp huyện và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên 1 năm;
– Thực hiện phân bổ đối với các đơn vị hạch toán toàn ngành;
– Tính theo số liệu thực tế phát sinh trên địa bàn (không cộng/
trừ chi nhánh);
– Hoạt động xây dựng được xác định mức độ hoàn thành theo quy ước;
– Tổng giá trị sản phẩm theo ngành trên địa bàn cấp huyện của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không lớn hơn giá trị sản xuất ngành đó của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tương ứng. Trường hợp tổng giá trị sản phẩm theo ngành trên địa bàn cấp huyện lớn hơn giá trị sản xuất trên địa bàn cấp tỉnh, số liệu giá trị sản xuất của tỉnh, thành phố được coi là kết quả chính thức, phần giá trị chênh lệch giữa kết quả chính thức và giá trị sản phẩm theo ngành trên địa bàn cấp huyện được phân bổ giảm theo tỷ trọng lao động đóng góp của địa bàn cấp huyện.
Phương pháp tính: Giá trị sản phẩm của mỗi ngành được tính theo phương pháp phù hợp với đặc điểm ngành và mức độ khả thi của nguồn thông tin, cụ thể:
a) Theo giá hiện hành
(1) Hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản; hoạt động khai khoáng; sản xuất điện; hoạt động công nghiệp chế biến, chế tạo (những hoạt động có thể thống kê được sản lượng sản phẩm và đơn giá sản xuất bình quân)
Công thức tính:
| Giá trị sản phẩm | = | Sản lượng sản phẩm sản xuất | x | Đơn giá sản xuất sản phẩm bình quân |
(2) Hoạt động dịch vụ nông, lâm nghiệp và thủy sản; hoạt động công nghiệp (trừ hoạt động công nghiệp chế biến, chế tạo) và các hoạt động dịch vụ mang tính “thị trường” (trừ dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm)
Công thức tính:
| Giá trị sản phẩm | = | Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | + | Trợ cấp sản xuất (nếu có) |
(3) Hoạt động phân phối điện, nước; cung cấp khí bằng đường ống; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy; dịch vụ lưu trú, ăn uống; kinh doanh bất động sản; dịch vụ du lịch; dịch vụ xổ số
Công thức tính:
| Giá trị sản phẩm | = | Doanh thu thuần bán sản phẩm/ dịch vụ trong kỳ | – | Trị giá vốn hàng bán ra/Trị giá vốn hàng chuyển bán/ Chi trả hộ khách hàng/Chi trả thưởng | + | Trợ cấp sản xuất (nếu có) |
(4) Hoạt động xây dựng; hoạt động dịch vụ phi thị trường và những hoạt động khác không tính được theo các phương pháp trên
Công thức tính:
| Giá trị sản phẩm | = | Tổng chi phí sản xuất | + | Lợi nhuận thuần (nếu có) | + | Trợ cấp sản xuất (nếu có) |
Trong tổng chi phí sản xuất gồm có: Chi phí vật chất và chi phí dịch vụ; Thu nhập của người lao động; Khấu hao tài sản cố định; Thuế sản xuất khác.
(5) Hoạt động ngân hàng, bảo hiểm
Công thức tính:
| Giá trị sản phẩm | = | Giá trị sản xuất trên địa bàn tỉnh | x | Cơ cấu lao động/Chi phí hoạt động của ngành trên địa bàn huyện so với tổng số lao động/Chi phí hoạt động của ngành trên địa bàn tỉnh |
b) Theo giá so sánh
(1) Hoạt động khai khoáng; sản xuất điện; hoạt động công nghiệp chế biến, chế tạo (những hoạt động có thể thống kê được sản lượng sản phẩm và đơn giá bình quân kỳ gốc)
Công thức tính:
| Giá trị sản phẩm | = | Sản lượng sản phẩm sản xuất | x | Đơn giá sản xuất sản phẩm bình quân kỳ gốc |
Hoặc:
| Giá trị sản phẩm | = | Giá trị sản phẩm kỳ trước kỳ báo cáo | x | Tốc độ phát triển sản lượng sản phẩm sản xuất kỳ báo cáo so với kỳ trước kỳ báo cáo |
(2) Hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản; các hoạt động khác
Công thức tính:
| Giá trị sản phẩm | = | Giá trị sản phẩm kỳ báo cáo |
Chỉ số giá sản xuất sản phẩm/Chỉ số giá |
2.Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3.Kỳ công bố: Năm.
4.Nguồn số liệu
– Điều tra thống kê;
– Điều tra bổ sung do địa phương chủ trì phối hợp với cơ quan thống kê cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện để bổ sung các thông tin còn thiếu;
– Chế độ báo cáo thống kê;
– Dữ liệu hành chính.
5.Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
– Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp huyện;
– Phối hợp: Cục thống kê; Cơ quan Thống kê cấp huyện